Sàn gỗ tự nhiên không chỉ là vật liệu lót sàn, đó là một món đồ nội thất xa xỉ, một khoản đầu tư sinh lời theo thời gian. Với vẻ đẹp độc bản từ vân gỗ và hương thơm tự nhiên đặc trưng, sàn gỗ tự nhiên mang đến một không gian sống quyền quý mà không loại vật liệu nhân tạo nào có thể thay thế.
Tại Sandep.vn, chúng tôi tuyển chọn những khối gỗ lâu năm, được xử lý tẩm sấy theo tiêu chuẩn xuất khẩu để mang lại độ bền truyền đời cho quý khách hàng.

Tổng kho sàn gỗ tự nhiên
Bảng giá sàn gỗ tự nhiên 1m2 mới nhất 2026
Giá sàn gỗ tự nhiên hoàn thiện hiện nay dao động từ 650.000đ – 3.500.000đ/m² tùy thuộc vào chủng loại gỗ (gỗ nhóm thường hay gỗ nhóm 1 quý hiếm), quy cách độ dày/độ rộng của thanh gỗ và xuất xứ nguồn gỗ.
Chi phí trọn gói tại công trình thông thường sẽ bao gồm:
Giá vật tư ván sàn + Lớp lốp cao su non bọc bạc chuyên dụng + Chi phí phụ kiện len chân tường bằng gỗ tự nhiên đồng bộ + Nhân công thợ lắp đặt lành nghề chuyên trị gỗ tự nhiên.
Dưới đây là bảng tổng hợp báo giá vật tư sàn gỗ tự nhiên Solid (nguyên khối) bản tiêu chuẩn dày 15mm tại kho sandep.vn:
|
SẢN PHẨM |
ĐƠN GIÁ (đ/m2) |
XUẤT XỨ |
|
Sàn gỗ Giáng hương |
1.100.000 – 2.950.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ Căm Xe |
660.000 – 1.200.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ |
595.000 – 1.600.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ Gõ đỏ |
900.000 – 1.790.000 |
Nam Phi, Lào Nigie, Gana |
|
Sàn gỗ Óc Chó |
900.000 – 2.800.000 |
Mỹ |
|
Sàn gỗ Sồi |
800.000 – 810.000 |
Nga. Mỹ |
|
Sàn gỗ Teak |
780.000 – 1.100.000 |
Lào, Myanma |
|
Sàn gỗ Lim |
650.000 – 1.100.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ Pơ Mu |
750.000 – 1.100.000 |
Việt Nam |
|
Sàn gỗ Keo Tràm |
400.000 – 500.000 |
Việt Nam |
|
Sàn gỗ Cà Chít |
1.000.000- 1.150.000 |
Việt Nam |
|
Sàn tre ép |
LH |
Việt Nam |
Bảng giá chi tiết từng loại
| Sàn gỗ tự nhiên | Quy cách sản phẩm
(mm) |
Đơn giá
đ/m2 |
|
Sàn gỗ Giáng Hương Lào |
15 x 90 x 450 | 1.680.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.700.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.900.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 2.000.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 2.050.000 | |
| 15 x 90 x 1800 | 2.500.000 | |
| 15 x 120 x 450 | 2.080.000 | |
| 15 x 120 x 600 | 2.200.000 | |
| 15 x 120 x 750 | 2.200.000 | |
| 15 x 120 x 900 | 2.620.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 2.170.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 2.700.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 2.950.000 | |
| Sàn gỗ Hương ghép thanh FJ
Lào |
15 x 90 x 1820 | 1.200.000 |
| 15 x 90 x 1200 | 1.200.000 | |
| Sàn gỗ Hương ghép thanh FJL Lào | 18 x 120 x 1200 | 1.150.000 |
| 18 x 120 x 1820 | 1.150.000 | |
| Sàn gỗ Giáng Hương Xương Cá Lào | 1.850.000 | |
|
Sàn gỗ Căm Xe Lào
|
15 x 90 x 450 | 750.000 |
| 15 x 90 x 600 | 870.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 880.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 900.000 | |
| 15 x 120 x 900 | 960.000 | |
| 18 x 120 x450 | 930.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 950.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 960.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.030.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 1.130.000 | |
| Sàn gỗ Căm Xe FJL Lào | 15 x 90 x 900 | 910.000 |
| Sàn gỗ xương cá căm xe Lào | 1.130.000 | |
| Sàn gỗ Chiu Liu Lào | 15 x 120 x 600 | 1.040.000 |
| 15 x 120 x 750 | 1.140.000 | |
| 15 x 120 x 900 | 1.120.000 | |
| 15 x 90 x 450 | 890.000 | |
| 15 x 90 x 600 | 945.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.040.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.020.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.100.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.250.000 | |
| Sàn gỗ Chiu Liu xương cá Lào | 15 x 90 x 450 | 1.000.000 |
| Sàn gỗ Chiu Liu FJL | 15x 90 x 1820 | 750.000 |
| Sàn gỗ Gõ Đỏ Nam Phi
|
15 x 90 x 450 | 910.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.040.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.050.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.070.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.350.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.200.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.600.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.770.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.500.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 1.600.000 | |
|
Sàn gỗ Gõ Đỏ Lào 15mm
|
18 x 90 x 900 | 1.250.000 |
| 15 x 90 x 450 | 1.150.000 | |
| 15 x 90 x 600 | 1.350.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.450.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.500.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.550.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.800.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.850.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.900.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.950.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 2.100.000 | |
| Sàn gỗ Gõ Đỏ FJL | 18 x 120 x 900 | 1.200.000 |
| Sàn Tre | 10 x 100 x 980
15 x 100 x 980 15 x 96 x 960 14 x 125 x 915 |
475.000
595.000 665.000 795.000 |
|
Sàn gỗ Óc Chó Mỹ
|
15 x 90 x 450 | 890.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.110.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.150.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.220.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.490.000 | |
| 15 x 90 x 1200 | 1.490.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.650.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.780.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.890.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.930.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 2.030.000 | |
| 18 x 120 x 1800 | 2.790.000 | |
|
Sàn gỗ Sồi |
15 x 90 x 450 | 800.000 |
| 15 x 90 x 600 | 810.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 790.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 810.000 | |
| Sàn gỗ Sồi FJL | 15 x 90 x 900 | 1.080.000 |
| Sàn gỗ Teak Lào
|
15 x 90 x 450 | 770.000 |
| 15 x 90 x 600 | 800.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 825.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 830.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.000.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.050.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.150.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.100.000 | |
|
Sàn gỗ Lim Lào |
15 x 90 x 450 | 850.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.000.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.050.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.100.000 | |
|
Sàn gỗ Lim Nam Phi |
15 x 90 x 450 | 770.000 |
| 15 x 90 x 600 | 800.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 810.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 850.000 | |
| 18 x 90 x 450 | 700.000 | |
| 18 x 90 x 600 | 740.000 | |
| 18 x 90 x 900 | 850.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 900.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 950.000 | |
|
Sàn gỗ Cà Chít |
15 x 90 x 600 | 670.000 |
| 15 x 90 x 750 | 700.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 710.000 | |
| Sàn gỗ Cà Chít FJ | 15 x 120 x 900 | Liên hệ |
| Sàn gỗ Cà Chít FJL | 15 x 120 x 1200 | Liên hệ |
| Sàn gỗ Cà Chít LN | 15 x 120 x 900 | Liên hệ |
|
Sàn gỗ Pơ Mu |
15 x 90 x 450 | 1.000.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.070.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.130.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.170.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.200.000 | |
|
Sàn gỗ Keo Tràm |
15 x 90 x 450 | 570.000 |
| 15 x 90 x 600 | 605.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 640.000 | |
| 18 x 90 x 750 | 700.000 | |
| 18 x 90 x 900 | 740.000 |
Bảng giá phụ kiện & nhân công lắp đặt sàn gỗ tự nhiên
|
Hạng mục |
Đơn giá (VNĐ) |
Ghi chú |
| Phào chân tường | 150.000 – 250.000 đ/md | Tùy loại gỗ |
| Nẹp kỹ thuật nhựa | 30.000 đ/md | Nhựa |
| Nẹp kỹ thuật hợp kim | 100.000 đ/md | Hợp kim |
| Lớp lót cao su non | 15.000 đ/m² | – |
| Lắp sàn thẳng | 80.000 đ/m² | – |
| Lắp sàn xương cá | 150.000 đ/m² | – |
| Chi phí phát sinh | Tùy công trình | Ví dụ: bỏ sàn cũ, san bằng cốt nền, cắt mạch gạch có sẵn |

Sàn gỗ gõ đỏ lát xương cá
Tại sao sàn gỗ tự nhiên là “vua” của các loại sàn?
Sàn gỗ tự nhiên là loại vật liệu lót sàn được gia công trực tiếp từ 100% thân cây gỗ tự nhiên quý trong tự nhiên.
– Vẻ đẹp độc bản: Mỗi tấm ván sàn gỗ là có vân gỗ riêng biệt, không trùng lặp, mang lại phong cách sống tinh tế.
– Điều hòa nhiệt độ: Sàn gỗ tự nhiên có đặc tính “đông ấm, hè mát”, giúp cân bằng không gian sống và mang lại cảm giác dễ chịu cho đôi chân.
– An toàn tuyệt đối: Hoàn toàn không chứa hóa chất độc hại hay formaldehyde, an toàn cho trẻ nhỏ và người cao tuổi. Một số loại gỗ còn có khả năng đuổi côn trùng, có mùi hương như gỗ Giáng Hương rất có lợi với sức khỏe.
– Giá trị vượt thời gian: Càng sử dụng lâu, gỗ càng bóng đẹp. Độ bền có thể lên tới hàng chục năm nếu được lắp đặt đúng kỹ thuật.

Xưởng sản xuất sàn gỗ tự nhiên
Top 6 Sàn gỗ tự nhiên được bán chạy hiện nay
Tại hệ thống Sàn Đẹp, chúng tôi cung cấp đa dạng các dòng gỗ quý với những đặc trưng riêng biệt:
+ Sàn gỗ Căm Xe: Màu đỏ thẫm truyền thống, vân gỗ mịn, cốt gỗ cực kỳ chắc chắn và giá thành rất hợp lý.
+ Sàn gỗ Giáng Hương: Có mùi thơm nhẹ tự nhiên, vân gỗ mềm mại, màu sắc sang trọng, rất được ưa chuộng tại các biệt thự cao cấp.
+ Sàn gỗ Óc Chó (Walnut): Tông màu nâu socola trầm ấm, mang đậm phong cách Châu Âu hiện đại.
+ Sàn gỗ Gõ Đỏ: Độ ổn định cao, chống mối mọt và chịu được va đập mạnh.
+ Sàn gỗ Teak (Giá Tỵ): Khả năng kháng nước vượt trội, chống cong vênh tốt, thường được dùng cho cả các khu vực có độ ẩm cao.
+ Sàn gỗ Lim: Có màu nâu đậm sang trọng, vân gỗ rõ nét, cực kỳ chắc chắn, chịu lực tốt, ít cong vênh và khả năng chống mối mọt tự nhiên cao.
+ Sàn gỗ Sồi: Sở hữu gam màu sáng tự nhiên, vân gỗ đẹp và tinh tế, mang lại cảm giác hiện đại, trẻ trung cho không gian. Gỗ Sồi có độ đàn hồi tốt, dễ thi công và giá thành hợp lý, rất được ưa chuộng trong các căn hộ, nhà phố.

Sàn gỗ tự nhiên chiu liu solid
Bảng so sánh độ cứng Janka của gỗ tự nhiên
Đa số các khách hàng của chúng tôi chỉ chọn gỗ theo màu sắc mà quên mất độ cứng. Đây chính là chỉ số quyết định độ bền của từng loại sàn gỗ. Bạn hãy ghi nhớ các chỉ số bên dưới đây. Chỉ số càng cao thì gỗ càng bền chắc.
| Loại Gỗ | Độ cứng Janka (lbf) | Đặc điểm chịu lực |
| Gỗ Gõ Đỏ | 2,800 | Rất cứng, chịu va đập cực tốt, khó trầy xước, phù hợp công trình cao cấp. |
| Gỗ Căm Xe | 2,160 | Cứng và nặng, khả năng chịu mài mòn cao, thích hợp khu vực đi lại nhiều. |
| Gỗ Sồi
(Oak) |
1,360 | Độ cứng trung bình, dẻo dai, chịu lực uốn tốt, dễ thi công. |
| Gỗ Óc Chó
(Walnut) |
1,010 | Mềm hơn, cần giữ gìn, nhưng có tính thẩm mỹ cao, vân gỗ sang trọng. |
| Gỗ Giáng Hương | ~2,400 | Rất cứng, chịu lực tốt, ít cong vênh, kháng mối mọt tự nhiên, độ bền cao. |
| Gỗ Lim | ~1,700 – 1,800 | Cứng chắc, chịu lực nặng tốt, độ bền cao, ổn định trong nhiều điều kiện thời tiết. |
| Gỗ Pơ Mu | ~380 – 450 | Mềm, nhẹ, chịu lực kém hơn, bù lại chống mối mọt tốt, dễ gia công. |
| Gỗ Teak | ~1,000 – 1,150 | Độ cứng trung bình, ổn định cao, chịu nước tốt, ít cong vênh, phù hợp ngoài trời. |

Thi công sàn gỗ xương cá
Sự thay đổi màu sắc tự nhiên theo thời gian
Mỗi loại gỗ tự nhiên có loại tinh dầu trong gỗ khác nhau. Qua thời gian nó có thể làm cho màu sắc của gỗ thay đổi không giống như ban đầu. Do đó nó cũng sẽ có thể “lệch tone” với đồ nội thất. Việc biết trước sự đổi màu của sàn gỗ giúp bạn có sự chuẩn bị trước khi lựa chọn đồ nội thất.
Gỗ Căm Xe: Khi mới lắp đặt có màu vàng xám, nhưng sau 1-2 năm sẽ chuyển sang màu đỏ thẫm cánh gián đặc trưng do nhựa gỗ tiết ra.
Gỗ Gõ Đỏ: Càng dùng lâu mặt gỗ càng bóng, màu sắc trở nên đậm và sang trọng hơn.
Gỗ Sồi: Giữ màu ổn định nhất, thường chỉ đậm lên một tông nhẹ sau nhiều năm sử dụng.

Công trình lát sàn gỗ chiu liu
Nên chọn sàn gỗ tự nhiên Solid (nguyên khối) hay sàn gỗ kỹ thuật (Engineered)?
Bạn nên chọn sàn gỗ tự nhiên Solid (nguyên khối) nếu ưu tiên giá trị gia sản lâu đời, khả năng chà nhám làm mới lại bề mặt nhiều lần sau hàng chục năm sử dụng; và hãy chọn sàn gỗ kỹ thuật (Engineered) nếu muốn tối ưu chi phí từ 30% – 40% mà vẫn có bề mặt vân gỗ tự nhiên 100%, đồng thời hạn chế tối đa hiện tượng cong vênh co ngót nhờ kết cấu các lớp gỗ đan chéo triệt tiêu lực đẩy.
Sự khác biệt về cấu trúc quyết định đến hành vi cơ lý của mặt sàn:
Sàn gỗ Solid (100% gỗ đặc): Đẳng cấp cao nhất, thanh gỗ liền khối từ đáy đến bề mặt. Gỗ “thở” tự nhiên nên có sự co giãn nhẹ theo mùa, đòi hỏi thợ thi công phải cực kỳ am hiểu tính nết từng loại gỗ.
Sàn gỗ Engineered (Cấu trúc nhiều lớp): Mặt trên là lớp gỗ quý dày từ 2mm – 3mm, bên dưới là hệ đế gỗ dán Plywood nhiều lớp ép chặt. Kết cấu này giúp sàn vô cùng ổn định, hầu như không bị ảnh hưởng bởi thời tiết nồm ẩm tại Việt Nam.

Sàn gỗ óc chó sang trọng
Kinh nghiệm lựa chọn sàn gỗ tự nhiên chất lượng
Để sở hữu một mặt sàn bền đẹp theo thời gian, khi chọn sàn gỗ, bạn không chỉ nhìn thanh gỗ mà cần lưu ý một số yếu tố sau:
Độ ẩm tiêu chuẩn: Sàn gỗ phải đạt độ ẩm từ 8-12% để tránh hiện tượng co ngót sau khi lắp đặt.
Bề mặt sơn: Nên chọn sàn được sơn UV nhập khẩu từ Đức hoặc lau dầu để bảo vệ màu gỗ và chống trầy xước tốt nhất.
Hợp mệnh và phong thủy: Mỗi loại gỗ có tông màu khác nhau, hãy liên hệ chuyên gia của chúng tôi để chọn màu sắc phù hợp với bản mệnh gia chủ.

Sàn gỗ solid gõ đỏ
Tiêu chuẩn độ ẩm của sàn gỗ tự nhiên trước khi lắp đặt
Để sàn gỗ không bị cong vênh hay co ngót, quy trình xử lý phôi gỗ là quan trọng nhất. Sản phẩm của chúng tôi luôn đáp ứng các tiêu chuẩn để giúp tăng tuổi thọ sàn trong suốt quá trình sử dụng.
Độ ẩm tiêu chuẩn: Chúng tôi kiểm soát độ ẩm của thanh gỗ luôn ở mức 8% – 12%. Đây là ngưỡng an toàn nhất cho khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam.
Công nghệ sơn UV 6 lớp: Thay vì sơn tay truyền thống, sàn gỗ được sơn bằng dây chuyền UV giúp bề mặt đanh chắc, chống trầy xước nhưng vẫn giữ được độ “thở” tự nhiên của gỗ.

Sàn gỗ tự nhiên căm xe
Tư vấn Phong thủy: Chọn màu gỗ theo Bản mệnh
Không chỉ dừng lại ở độ bền hay tính thẩm mỹ, màu sắc sàn gỗ tự nhiên còn đóng vai trò quan trọng trong phong thủy, ảnh hưởng đến cảm giác sống và sự hài hòa trong không gian. Việc lựa chọn tông màu gỗ phù hợp với bản mệnh không chỉ giúp tăng tính cá nhân hóa cho ngôi nhà mà còn mang lại sự cân bằng, may mắn và nguồn năng lượng tích cực cho gia chủ.
Mệnh Kim: Nên chọn các dòng gỗ có tông màu sáng, vàng nhạt như Gỗ Sồi trắng, Gỗ Thông.
Mệnh Mộc / Hỏa: Hợp với tông màu đỏ, nâu đỏ như Gỗ Gõ Đỏ, Gỗ Căm Xe hoặc Gỗ Hương.
Mệnh Thủy / Thổ: Phù hợp với các tông màu trầm, tối và sang trọng như Gỗ Óc Chó (Walnut) hoặc Gỗ Chiu Liu.

Sàn gỗ tự nhiên xương cá căm xe
Quy trình thi công chuyên nghiệp tại Sandep.vn
Chúng tôi sở hữu đội ngũ thợ có hơn 10 năm làm nghề với quy trình 5 bước tiêu chuẩn:
1. Khảo sát mặt bằng: Đảm bảo cốt nền khô, phẳng tuyệt đối.
2. Trải lớp lót: Sử dụng cao su non hoặc màng PE để tiêu âm, chống ẩm.
3. Lắp đặt sàn gỗ: Lắp theo kiểu so le hoặc xương cá tùy theo yêu cầu kiến trúc. Luôn để khe hở giữa sàn và tường 10mm để gỗ giãn nở.
4. Đóng phào nẹp: Tạo sự liên kết và tính thẩm mỹ cho các góc tường.
5. Nghiệm thu & Bàn giao: Vệ sinh sạch sẽ và hướng dẫn gia chủ cách vệ sinh và bảo quản sàn gỗ khi sử dụng.

Sàn gỗ tự nhiên gõ đỏ Lào
Mua sàn gỗ tự nhiên chất lượng cao tại sandep.vn
Đừng chỉ chọn sàn gỗ, hãy chọn một giải pháp kiến trúc hoàn hảo cho tổ ấm của bạn. Tại Sàn Đẹp, chúng tôi không chỉ là đơn vị phân phối; chúng tôi tự hào sở hữu nhà máy sản xuất sàn gỗ tự nhiên quy mô lớn, đạt chuẩn chất lượng quốc tế.
- Công nghệ sản xuất từ Đức
- Quy trình sấy đạt chuẩn
- Nguồn nguyên liệu minh bạch
Bạn còn băn khoăn về loại gỗ phù hợp? Hãy để các chuyên gia của chúng tôi mang mẫu đến tận nhà, khảo sát mặt bằng và tư vấn miễn phí giải pháp tối ưu nhất cho không gian và ngân sách của bạn.
Liên hệ tư vấn và Nhận báo giá tại Kho hàng
Địa chỉ văn phòng: 339 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Kho hàng số 1: số 1 ngõ 38 Đại Từ, Hoàng Mai, Hà Nội
Kho hàng số 2: Tổ 4, phường Cự Khối, Long Biên, Hà Nội
Kho hàng số 3: Đường 6, phường Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội
Kho hàng số 4: KCN Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội
Kho hàng số 5: Km9 ĐL Thăng Long, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
Hotline 24/7: 0916.422.522
Website: https://sandep.vn/san-go-tu-nhien/

Sàn gỗ tự nhiên phù hợp với thiết kế nội thất cổ điển
Công trình lát sàn gỗ tự nhiên trọn gói thực hiện bởi Sàn Đẹp

Thợ lát sàn gỗ tự nhiên có tay nghề cao của công ty CP Sàn Đẹp

Sàn gỗ tự nhiên solid lát sàn villa Vinhomes Long Biên

Sàn gỗ căm xe được chuyển đến công trình

Thi công sàn gỗ sồi

Công trình thi công 200m2 sàn gỗ chiu liu

Nhà máy sản xuất sàn gỗ tự nhiên tại Hà Nội
Giải đáp thắc mắc
Tại sao sàn gỗ tự nhiên lát xương cá lại có chi phí cao?
Sàn gỗ tự nhiên lát xương cá có chi phí cao (vật tư đắt hơn khoảng 15-20%, nhân công đắt gấp đôi) và cực kỳ kén thợ vì quy trình lắp đặt đòi hỏi độ chính xác hình học tuyệt đối đến từng milimet, thợ phải chia tỷ lệ phòng chuẩn để tránh hao hụt gỗ lớn (hao hụt lên tới 8-10% so với 3% của lát thẳng) và phải xử lý hèm khóa trái – phải (hèm A – B) đan xen một cách hoàn hảo.
– Thanh gỗ tự nhiên dùng để lát xương cá thường phải có kích thước bản nhỏ và ngắn ngắn (Ví dụ: 15 x 90 x 450mm hoặc 15 x 75 x 600mm) để các đường chéo đan nhau tạo hiệu ứng thị giác 3D đẹp mắt nhất, không bị rối mắt.
– Lắp xương cá gỗ tự nhiên (nhất là dòng Gõ Đỏ hoặc Chiu Liu) biến mặt sàn thành một tác phẩm nghệ thuật kiến trúc, tôn vinh vị thế độc bản của các căn biệt thự, penthouse đắt giá.
Các lỗi thường gặp khi sử dụng sàn gỗ tự nhiên và cách xử lý
Hai lỗi kinh điển nhất của sàn gỗ tự nhiên là sàn bị phồng kích vồng lên vào mùa nồm ẩm đỉnh điểm và sàn bị hở khe hèm lộ cốt gỗ vào mùa đông hanh khô.
Cách xử lý: nếu sàn bị phồng, thợ chỉ cần tháo phào chân tường và cắt bớt phần gỗ bị kích sát tường; nếu sàn bị hở khe, vào mùa ẩm gỗ sẽ tự động nở ra lấp đầy khe hở đó, hoặc thợ sẽ dùng keo dán gỗ chuyên dụng cùng màu để dặm vá lại.
Thứ 3 là bề mặt bị xuống màu hoặc trầy xước sau 7 – 10 năm sử dụng
Cách xử lý: Bạn hoàn toàn có thể thuê dịch vụ của Sàn Đẹp đến chà nhám bay lớp sơn cũ, tiến hành sơn phủ UV lại 6 lớp chuyên dụng, mặt sàn sẽ lập tức hồi sinh mới tinh như ngày đầu.
Hướng dẫn vệ sinh và chăm sóc sàn gỗ tự nhiên
Để bảo quản sàn gỗ tự nhiên luôn sáng bóng, bạn chỉ nên vệ sinh bằng máy hút bụi đầu mềm hoặc khăn lau nhà đã được giặt sạch và vắt cực kỳ kiệt nước, tuyệt đối không đổ trực tiếp xô nước ra sàn để cọ rửa, không dùng các hóa chất tẩy rửa có tính axit mạnh và nên dùng rèm che ánh nắng gắt chiếu trực tiếp vào mặt sàn.
– Định kỳ 6 tháng một lần, bạn có thể sử dụng các dòng tinh dầu lau sàn chuyên dụng cho gỗ tự nhiên (như dầu lau chứa sáp ong) để lau nhẹ. Lớp sáp này vừa giúp dưỡng gỗ chống nứt nẻ, vừa tạo một màng bóng mờ sang trọng bảo vệ bề mặt chống thấm nước rất tốt.
– Nếu vô tình làm đổ nước ra sàn, hãy nhanh chóng dùng khăn bông khô thấm hút sạch hoàn toàn. Tuyệt đối không dùng máy sấy tóc chế độ nhiệt nóng để sấy khô khe hèm vì nhiệt độ cao đột ngột sẽ làm thanh gỗ thịt bị nứt nẻ nanh sọc ngay lập tức.
Sàn gỗ tự nhiên có bị mối mọt không?
Đa số các loại gỗ quý được dùng làm sàn tại Sàn Đẹp như Căm Xe, Gõ Đỏ, Giáng Hương, Chiu liu, Lim, Óc chó, Pơ Mu đều có cốt gỗ rất cứng và tinh dầu tự nhiên giúp chống mối mọt cực tốt. Ngoài ra, quy trình tẩm sấy đạt chuẩn tại nhà máy của chúng tôi đã loại bỏ hoàn toàn môi trường sống của côn trùng, đảm bảo độ bền tối đa cho công trình.
Tuổi thọ của sàn gỗ tự nhiên là bao lâu?
Sàn gỗ tự nhiên có tuổi thọ trung bình từ 30 đến 80 năm, thậm chí lâu hơn nếu được bảo trì đúng cách. Điểm đặc biệt là sau 10-15 năm sử dụng, bạn có thể đánh bóng và sơn lại bề mặt để sàn trông như mới hoàn toàn – điều mà sàn gỗ công nghiệp không thể làm được.
