Sàn gỗ tự nhiên là dòng vật liệu cao cấp được chế tác từ gỗ tự nhiên nguyên khối, nổi bật với vẻ đẹp sang trọng, độ bền cao và giá trị sử dụng lâu dài. Nhờ vân gỗ độc đáo cùng cảm giác ấm áp, đây luôn là lựa chọn hàng đầu cho biệt thự, nhà phố và các công trình cao cấp.
Tại Sandep.vn, chúng tôi cung cấp các dòng sàn gỗ tự nhiên được tuyển chọn từ nguồn gỗ chất lượng, xử lý tẩm sấy theo tiêu chuẩn, giúp tăng độ ổn định, hạn chế cong vênh và nâng cao tuổi thọ sản phẩm.

Tổng kho sàn gỗ tự nhiên
Bảng giá sàn gỗ tự nhiên 1m2 mới nhất 2026
Giá sàn gỗ tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại gỗ, nguồn gốc, độ dày, kích thước thanh và kiểu gia công. Các sản phẩm bản tiêu chuẩn dày 15mm đến 18mm có mức giá tham khảo từ khoảng 400.000 đồng/m² đến trên 2.000.000 đồng/m² tùy từng dòng:
|
SẢN PHẨM |
ĐƠN GIÁ (đ/m2) |
XUẤT XỨ |
|
Sàn gỗ Giáng hương |
1.100.000 – 2.950.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ Căm Xe |
660.000 – 1.200.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ |
595.000 – 1.600.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ Gõ đỏ |
900.000 – 1.790.000 |
Nam Phi, Lào Nigie, Gana |
|
Sàn gỗ Óc Chó |
900.000 – 2.800.000 |
Mỹ |
|
Sàn gỗ Sồi |
800.000 – 810.000 |
Nga. Mỹ |
|
Sàn gỗ Teak |
780.000 – 1.100.000 |
Lào, Myanma |
|
Sàn gỗ Lim |
650.000 – 1.100.000 |
Lào, Nam Phi |
|
Sàn gỗ Pơ Mu |
750.000 – 1.100.000 |
Việt Nam |
|
Sàn gỗ Keo Tràm |
400.000 – 500.000 |
Việt Nam |
|
Sàn gỗ Cà Chít |
1.000.000- 1.150.000 |
Việt Nam |
|
Sàn tre ép |
LH |
Việt Nam |
Bảng giá chi tiết từng loại
| Sàn gỗ tự nhiên | Quy cách sản phẩm
(mm) |
Đơn giá
đ/m2 |
|
Sàn gỗ Giáng Hương Lào |
15 x 90 x 450 | 1.680.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.700.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.900.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 2.000.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 2.050.000 | |
| 15 x 90 x 1800 | 2.500.000 | |
| 15 x 120 x 450 | 2.080.000 | |
| 15 x 120 x 600 | 2.200.000 | |
| 15 x 120 x 750 | 2.200.000 | |
| 15 x 120 x 900 | 2.620.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 2.170.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 2.700.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 2.950.000 | |
| Sàn gỗ Hương ghép thanh FJ
Lào |
15 x 90 x 1820 | 1.200.000 |
| 15 x 90 x 1200 | 1.200.000 | |
| Sàn gỗ Hương ghép thanh FJL Lào | 18 x 120 x 1200 | 1.150.000 |
| 18 x 120 x 1820 | 1.150.000 | |
| Sàn gỗ Giáng Hương Xương Cá Lào | 1.850.000 | |
|
Sàn gỗ Căm Xe Lào
|
15 x 90 x 450 | 750.000 |
| 15 x 90 x 600 | 870.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 880.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 900.000 | |
| 15 x 120 x 900 | 960.000 | |
| 18 x 120 x450 | 930.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 950.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 960.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.030.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 1.130.000 | |
| Sàn gỗ Căm Xe FJL Lào | 15 x 90 x 900 | 910.000 |
| Sàn gỗ xương cá căm xe Lào | 1.130.000 | |
| Sàn gỗ Chiu Liu Lào | 15 x 120 x 600 | 1.040.000 |
| 15 x 120 x 750 | 1.140.000 | |
| 15 x 120 x 900 | 1.120.000 | |
| 15 x 90 x 450 | 890.000 | |
| 15 x 90 x 600 | 945.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.040.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.020.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.100.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.250.000 | |
| Sàn gỗ Chiu Liu xương cá Lào | 15 x 90 x 450 | 1.000.000 |
| Sàn gỗ Chiu Liu FJL | 15x 90 x 1820 | 750.000 |
| Sàn gỗ Gõ Đỏ Nam Phi
|
15 x 90 x 450 | 910.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.040.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.050.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.070.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.350.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.200.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.600.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.770.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.500.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 1.600.000 | |
|
Sàn gỗ Gõ Đỏ Lào 15mm
|
18 x 90 x 900 | 1.250.000 |
| 15 x 90 x 450 | 1.150.000 | |
| 15 x 90 x 600 | 1.350.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.450.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.500.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.550.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.800.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.850.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.900.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.950.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 2.100.000 | |
| Sàn gỗ Gõ Đỏ FJL | 18 x 120 x 900 | 1.200.000 |
| Sàn Tre | 10 x 100 x 980
15 x 100 x 980 15 x 96 x 960 14 x 125 x 915 |
475.000
595.000 665.000 795.000 |
|
Sàn gỗ Óc Chó Mỹ
|
15 x 90 x 450 | 890.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.110.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.150.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.220.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.490.000 | |
| 15 x 90 x 1200 | 1.490.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.650.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.780.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.890.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.930.000 | |
| 18 x 120 x 1200 | 2.030.000 | |
| 18 x 120 x 1800 | 2.790.000 | |
|
Sàn gỗ Sồi |
15 x 90 x 450 | 800.000 |
| 15 x 90 x 600 | 810.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 790.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 810.000 | |
| Sàn gỗ Sồi FJL | 15 x 90 x 900 | 1.080.000 |
| Sàn gỗ Teak Lào
|
15 x 90 x 450 | 770.000 |
| 15 x 90 x 600 | 800.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 825.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 830.000 | |
| 18 x 120 x 600 | 1.000.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 1.050.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 1.150.000 | |
| 18 x 120 x 1050 | 1.100.000 | |
|
Sàn gỗ Lim Lào |
15 x 90 x 450 | 850.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.000.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.050.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.100.000 | |
|
Sàn gỗ Lim Nam Phi |
15 x 90 x 450 | 770.000 |
| 15 x 90 x 600 | 800.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 810.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 850.000 | |
| 18 x 90 x 450 | 700.000 | |
| 18 x 90 x 600 | 740.000 | |
| 18 x 90 x 900 | 850.000 | |
| 18 x 120 x 750 | 900.000 | |
| 18 x 120 x 900 | 950.000 | |
|
Sàn gỗ Cà Chít |
15 x 90 x 600 | 670.000 |
| 15 x 90 x 750 | 700.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 710.000 | |
| Sàn gỗ Cà Chít FJ | 15 x 120 x 900 | Liên hệ |
| Sàn gỗ Cà Chít FJL | 15 x 120 x 1200 | Liên hệ |
| Sàn gỗ Cà Chít LN | 15 x 120 x 900 | Liên hệ |
|
Sàn gỗ Pơ Mu |
15 x 90 x 450 | 1.000.000 |
| 15 x 90 x 600 | 1.070.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 1.130.000 | |
| 15 x 90 x 900 | 1.170.000 | |
| 15 x 90 x 1050 | 1.200.000 | |
|
Sàn gỗ Keo Tràm |
15 x 90 x 450 | 570.000 |
| 15 x 90 x 600 | 605.000 | |
| 15 x 90 x 750 | 640.000 | |
| 18 x 90 x 750 | 700.000 | |
| 18 x 90 x 900 | 740.000 |
Nhận Báo Giá 2026 Tư Vấn Qua Zalo
Bảng giá phụ kiện & nhân công ốp sàn gỗ tự nhiên
Ngoài tiền vật liệu, chi phí hoàn thiện sàn còn bao gồm lớp lót, phào chân tường, nẹp và nhân công lắp đặt.
|
Hạng mục |
Đơn giá (VNĐ) |
Ghi chú |
| Phào chân tường | 150.000 – 250.000 đ/md | Tùy loại gỗ |
| Nẹp kỹ thuật nhựa | 30.000 đ/md | Nhựa |
| Nẹp kỹ thuật hợp kim | 100.000 đ/md | Hợp kim |
| Lớp lót cao su non | 15.000 đ/m² | – |
| Lắp sàn thẳng | 80.000 đ/m² | – |
| Lắp sàn xương cá | 150.000 đ/m² | – |
| Chi phí phát sinh | Tùy công trình | Ví dụ: bỏ sàn cũ, san bằng cốt nền, cắt mạch gạch có sẵn |

Sàn gỗ gõ đỏ lát xương cá
Lý do sàn gỗ tự nhiên luôn được người tiêu dùng lựa chọn
Sàn gỗ tự nhiên có những đặc điểm riêng mà nhiều vật liệu lát sàn khác khó thay thế hoàn toàn. Đây cũng là lý do vật liệu này thường được sử dụng trong nhà ở, biệt thự và những không gian chú trọng đến vẻ đẹp của vật liệu gỗ.
-
An toàn tuyệt đối cho sức khỏe – Không hóa chất độc hại
So với các dòng sàn nhân tạo sử dụng keo hay hóa chất tổng hợp, ván sàn gỗ tự nhiên chế tác trực tiếp từ gỗ nguyên khối, không phụ gia độc hại. Đây là vật liệu lý tưởng dành cho gia đình có trẻ nhỏ, người già hoặc người có cơ địa dễ dị ứng.
-
Vẻ đẹp độc bản và bề mặt chống trầy xước
Gỗ tự nhiên giữ trọn màu sắc và hệ vân mộc mạc nguyên bản, không pha trộn. Bề mặt sàn được phủ lớp sơn UV cao cấp bảo vệ, giúp chống trầy xước hiệu quả khi va quệt, giữ bề mặt luôn sáng đẹp như mới trong suốt quá trình sử dụng.
-
Khả năng điều hòa không khí và thư giãn tinh thần
Ván sàn gỗ tự nhiên có đặc tính tự nhiên giúp điều hòa nhiệt độ không gian: ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè. Một số dòng gỗ chứa tinh dầu tự nhiên còn hỗ trợ tỏa hương nhẹ nhàng, mang lại cảm giác thư thái, dễ chịu cho các thành viên trong gia đình.
-
Độ bền hàng chục năm – Tối ưu chi phí dài hạn
Nhờ nguồn nguyên liệu chất lượng cùng công nghệ sấy và xử lý tiên tiến, tuổi thọ sàn gỗ tự nhiên có thể kéo dài từ 30 – 40 năm, thậm chí hàng thế kỷ. Bề mặt gỗ có thể chà nhám và bảo trì làm mới sau nhiều năm sử dụng mà không cần thay mới toàn bộ.

Xưởng sản xuất sàn gỗ tự nhiên
Top 7 Sàn gỗ tự nhiên bán chạy nhất hiện nay
Tại hệ thống Sàn Đẹp, chúng tôi cung cấp đa dạng các dòng gỗ quý với những đặc trưng riêng biệt:
+ Sàn gỗ Căm Xe: Sở hữu độ cứng cao, khả năng chịu lực vượt trội và tính ổn định cực tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam.
+ Sàn gỗ Giáng Hương: Nổi tiếng với mùi thơm tự nhiên dịu nhẹ, màu sắc đỏ thẫm sang trọng và khả năng chống mối mọt ưu việt.
+ Sàn gỗ Óc Chó (Walnut): Mang đậm phong cách châu Âu cao cấp với sắc nâu trầm ấm và vân gỗ uốn lượn mềm mại.
+ Sàn gỗ Gõ Đỏ: Tông màu vàng đỏ lịch sự, thớ gỗ mịn, chịu nước tốt và khẳng định giá trị đẳng cấp cho ngôi nhà.
+ Sàn gỗ Chiu liu: Gam màu nâu đen tự nhiên huyền bí, lịch lãm, rất phù hợp cho không gian nội thất cổ điển hoặc tân cổ điển
+ Sàn gỗ Teak (Giá Tỵ): Khả năng kháng nước vượt trội, chống cong vênh tốt, thường được dùng cho cả các khu vực có độ ẩm cao.
+ Sàn gỗ Lim: Có màu nâu đậm sang trọng, vân gỗ rõ nét, cực kỳ chắc chắn, chịu lực tốt, ít cong vênh và khả năng chống mối mọt tự nhiên cao.
+ Sàn gỗ Sồi: Vân gỗ rộng đẹp mắt, gam màu sáng hiện đại, tạo cảm giác thoáng đãng và trẻ trung cho không gian sống.

Sàn gỗ tự nhiên chiu liu solid
Bảng so sánh độ cứng Janka của gỗ tự nhiên
Đa số các khách hàng của chúng tôi chỉ chọn gỗ theo màu sắc mà quên mất độ cứng. Đây chính là chỉ số quyết định độ bền của từng loại sàn gỗ. Bạn hãy ghi nhớ các chỉ số bên dưới đây. Chỉ số càng cao thì gỗ càng bền chắc.
| Loại Gỗ | Độ cứng Janka (lbf) | Đặc điểm chịu lực |
| Gỗ Gõ Đỏ | 2,800 | Rất cứng, chịu va đập cực tốt, khó trầy xước, phù hợp công trình cao cấp. |
| Gỗ Căm Xe | 2,160 | Cứng và nặng, khả năng chịu mài mòn cao, thích hợp khu vực đi lại nhiều. |
| Gỗ Sồi
(Oak) |
1,360 | Độ cứng trung bình, dẻo dai, chịu lực uốn tốt, dễ thi công. |
| Gỗ Óc Chó
(Walnut) |
1,010 | Mềm hơn, cần giữ gìn, nhưng có tính thẩm mỹ cao, vân gỗ sang trọng. |
| Gỗ Giáng Hương | ~2,400 | Rất cứng, chịu lực tốt, ít cong vênh, kháng mối mọt tự nhiên, độ bền cao. |
| Gỗ Lim | ~1,700 – 1,800 | Cứng chắc, chịu lực nặng tốt, độ bền cao, ổn định trong nhiều điều kiện thời tiết. |
| Gỗ Pơ Mu | ~380 – 450 | Mềm, nhẹ, chịu lực kém hơn, bù lại chống mối mọt tốt, dễ gia công. |
| Gỗ Teak | ~1,000 – 1,150 | Độ cứng trung bình, ổn định cao, chịu nước tốt, ít cong vênh, phù hợp ngoài trời. |

Thi công sàn gỗ xương cá
Sàn gỗ tự nhiên có đổi màu không?
Màu của sàn gỗ tự nhiên có thể thay đổi theo thời gian dưới tác động của ánh sáng, quá trình sử dụng và đặc tính riêng của từng loại gỗ. Vì vậy, màu sàn sau một thời gian sử dụng có thể không hoàn toàn giống màu lúc mới lắp đặt.
Gỗ Căm Xe: Khi mới lắp đặt có màu vàng xám, nhưng sau 1-2 năm sẽ chuyển sang màu đỏ thẫm cánh gián đặc trưng do nhựa gỗ tiết ra.
Gỗ Gõ Đỏ: Càng dùng lâu mặt gỗ càng bóng, màu sắc trở nên đậm và sang trọng hơn.
Gỗ Sồi: Giữ màu ổn định nhất, thường chỉ đậm lên một tông nhẹ sau nhiều năm sử dụng.

Công trình lát sàn gỗ chiu liu
Nên lát sàn gỗ tự nhiên Solid (nguyên khối) hay sàn gỗ kỹ thuật (Engineered)?
Việc lựa chọn giữa sàn gỗ tự nhiên Solid nguyên khối và sàn gỗ kỹ thuật Engineered đều sử dụng gỗ tự nhiên nhưng có cấu tạo khác nhau. Nên dựa trên đặc điểm công trình, điều kiện sử dụng, độ ổn định mong muốn và ngân sách để chọn loại sàn phù hợp.
Sàn gỗ Solid (100% gỗ đặc): Đẳng cấp cao nhất, thanh gỗ liền khối từ đáy đến bề mặt. Gỗ “thở” tự nhiên nên có sự co giãn nhẹ theo mùa, đòi hỏi thợ thi công phải cực kỳ am hiểu tính nết từng loại gỗ.
Sàn gỗ Engineered (Cấu trúc nhiều lớp): Mặt trên là lớp gỗ quý dày từ 2mm – 3mm, bên dưới là hệ đế gỗ dán Plywood nhiều lớp ép chặt. Kết cấu này giúp sàn vô cùng ổn định, hầu như không bị ảnh hưởng bởi thời tiết nồm ẩm tại Việt Nam.

Sàn gỗ óc chó sang trọng
Kinh nghiệm chọn mua sàn gỗ tự nhiên chất lượng
Khi mua sàn gỗ tự nhiên, bạn không nên chỉ nhìn vào giá bán trên mỗi mét vuông. Các yếu tố quan trọng cần kiểm tra gồm:
Loại gỗ và nguồn gốc: xác định rõ loại gỗ, xuất xứ và quy cách sản phẩm.
Độ ẩm của gỗ: độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ổn định của thanh ván sau khi lắp đặt.
Quy cách: kiểm tra độ dày, chiều rộng và chiều dài thanh gỗ có phù hợp với mặt bằng hay không.
Bề mặt hoàn thiện: tìm hiểu loại sơn hoặc dầu hoàn thiện được sử dụng và khả năng bảo trì sau này.
Kỹ thuật thi công: sàn gỗ tự nhiên có đặc tính co giãn theo môi trường nên cần thi công phù hợp với từng loại gỗ và điều kiện thực tế.

Sàn gỗ solid gõ đỏ
Tiêu chuẩn độ ẩm của gỗ lót sàn trước khi lắp đặt
Độ ẩm là một trong những thông số cần quan tâm khi lựa chọn sàn gỗ tự nhiên. Gỗ nên đạt độ ẩm từ 8% – 12%.
Bên cạnh độ ẩm, bạn cũng nên kiểm tra tình trạng bề mặt, độ đồng đều của thanh gỗ và quy cách sản phẩm trước khi thi công.

Sàn gỗ tự nhiên căm xe
Tư vấn Phong thủy: Chọn màu sàn gỗ theo Bản mệnh
Theo quan niệm phong thủy, màu sắc nội thất có thể được lựa chọn dựa trên bản mệnh của gia chủ nhằm tạo cảm giác hài hòa cho không gian sống. Khi chọn sàn gỗ, bạn có thể tham khảo các tông màu đặc trưng và những dòng sàn có màu sắc tương ứng dưới đây.
Sàn gỗ màu vàng nhạt, vàng kem: Các mẫu sàn gỗ sồi sáng là lựa chọn đáng cân nhắc. Tông màu này giúp căn phòng trông sáng sủa, thoáng đãng, phù hợp với phong cách nội thất hiện đại, tối giản hoặc Scandinavian.
Sàn gỗ màu nâu vàng, nâu tự nhiên: Sàn gỗ sồi tự nhiên, sàn gỗ teak mang đến cảm giác gần gũi, ấm áp. Đây là nhóm màu dễ phối với nội thất màu trắng, kem, be và các vật liệu trang trí có nguồn gốc tự nhiên.
Sàn gỗ màu đỏ nâu, nâu đỏ: Gia chủ có thể tham khảo sàn gỗ căm xe, sàn gỗ gõ đỏ. Tông màu này tạo cảm giác ấm cúng, nổi bật, phù hợp với không gian mang phong cách truyền thống, cổ điển hoặc sang trọng.
Sàn gỗ màu nâu trầm, nâu đen: Sàn gỗ óc chó, sàn gỗ màu walnut giúp không gian có chiều sâu và vẻ đẹp mạnh mẽ. Nhóm màu này thường phù hợp với phòng khách rộng, phòng làm việc hoặc thiết kế nội thất hiện đại, cao cấp.

Sàn gỗ tự nhiên xương cá căm xe
Quy trình thi công chuyên nghiệp tại Sandep.vn
Chúng tôi sở hữu đội ngũ thợ có hơn 10 năm làm nghề với quy trình 5 bước tiêu chuẩn:
1. Khảo sát mặt bằng: Đảm bảo cốt nền khô, phẳng tuyệt đối.
2. Trải lớp lót: Sử dụng cao su non hoặc màng PE để tiêu âm, chống ẩm.
3. Lắp đặt sàn gỗ: Lắp theo kiểu so le hoặc xương cá tùy theo yêu cầu kiến trúc. Luôn để khe hở giữa sàn và tường 10mm để gỗ giãn nở.
4. Đóng phào nẹp: Tạo sự liên kết và tính thẩm mỹ cho các góc tường.
5. Nghiệm thu & Bàn giao: Vệ sinh sạch sẽ và hướng dẫn gia chủ cách vệ sinh và bảo quản sàn gỗ khi sử dụng.

Sàn gỗ tự nhiên gõ đỏ Lào
Mua sàn gỗ tự nhiên cao cấp giá rẻ nhất tại sandep.vn
Sàn Đẹp cung cấp nhiều dòng sàn gỗ tự nhiên với các lựa chọn về chủng loại, quy cách và kiểu lát. Danh mục hiện có các sản phẩm như Căm Xe, Giáng Hương, Gõ Đỏ, Chiu Liu, Óc Chó, Sồi, Teak, Lim và một số dòng gỗ khác.
Các sản phẩm do chúng tôi cung cấp đảm bảo đúng nguồn gốc, xuất xứ, độ đồng đều màu sắc cao, ít giác gỗ, không có mắt chết, không nứt vỡ.
Sàn Đẹp hỗ trợ tư vấn sản phẩm, khảo sát mặt bằng và báo giá theo nhu cầu thực tế hoàn toàn miễn phí
Liên hệ tư vấn và Nhận báo giá tại Kho hàng
Địa chỉ văn phòng: 339 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Kho hàng số 1: số 1 ngõ 38 Đại Từ, Hoàng Mai, Hà Nội
Kho hàng số 2: Tổ 4, phường Cự Khối, Long Biên, Hà Nội
Kho hàng số 3: Đường 6, phường Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội
Kho hàng số 4: KCN Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội
Kho hàng số 5: Km9 ĐL Thăng Long, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
Hotline 24/7: 0916.422.522
Website: https://sandep.vn/

Sàn gỗ tự nhiên phù hợp với thiết kế nội thất cổ điển
Công trình lát sàn gỗ tự nhiên trọn gói thực hiện bởi Sàn Đẹp
-> Tham khảo: +110 Mẫu sàn gỗ công nghiệp đẹp, giá rẻ

Thợ lát sàn gỗ tự nhiên có tay nghề cao của công ty CP Sàn Đẹp

Sàn gỗ tự nhiên solid lát sàn villa Vinhomes Long Biên

Sàn gỗ căm xe được chuyển đến công trình

Thi công sàn gỗ sồi

Công trình thi công 200m2 sàn gỗ chiu liu

Nhà máy sản xuất sàn gỗ tự nhiên tại Hà Nội
Giải đáp thắc mắc
Sàn gỗ tự nhiên có bị mối mọt không?
Đa số các loại gỗ quý được dùng làm sàn tại Sàn Đẹp như Căm Xe, Gõ Đỏ, Giáng Hương, Chiu liu, Lim, Óc chó, Pơ Mu đều có cốt gỗ rất cứng và tinh dầu tự nhiên giúp chống mối mọt cực tốt. Ngoài ra, quy trình tẩm sấy đạt chuẩn tại nhà máy của chúng tôi đã loại bỏ hoàn toàn môi trường sống của côn trùng, đảm bảo độ bền tối đa cho công trình.
Tuổi thọ của sàn gỗ tự nhiên là bao lâu?
Sàn gỗ tự nhiên có tuổi thọ trung bình từ 30 đến 80 năm, thậm chí lâu hơn nếu được bảo trì đúng cách. Điểm đặc biệt là sau 10-15 năm sử dụng, bạn có thể đánh bóng và sơn lại bề mặt để sàn trông như mới hoàn toàn – điều mà sàn gỗ công nghiệp không thể làm được.
